truy kích
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đuổi theo và tấn công quân địch đang rút lui, tháo chạy: Hành động quân sự nhằm vào lực lượng đối phương khi họ đang trong tình trạng rút lui, nhằm gây tổn thất tối đa và ngăn chặn khả năng tái tập hợp của địch.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sau trận phục kích, quân ta lập tức tổ chức truy kích. (Sau trận phục kích, quân ta lập tức tổ chức đuổi theo tấn công.)
- Đơn vị được lệnh truy kích địch đến tận biên giới. (Đơn vị được lệnh đuổi đánh quân địch đến tận biên giới.)
- Chiến thuật truy kích thường được áp dụng khi đối phương mất tinh thần và hỗn loạn. (Chiến thuật đuổi đánh thường được áp dụng khi đối phương mất tinh thần và hỗn loạn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"truy kích đến cùng": kiên quyết đuổi theo và tấn công địch một cách triệt để, không bỏ dở giữa chừng.
- Với tinh thần quyết thắng, bộ đội ta truy kích đến cùng. (Với tinh thần quyết thắng, bộ đội ta đuổi đánh đến cùng.)
"tổ chức truy kích": tiến hành một cuộc truy đuổi có bài bản, được sắp xếp và chỉ huy chặt chẽ.
- Sau khi phá vỡ phòng tuyến, chỉ huy ra lệnh tổ chức truy kích. (Sau khi phá vỡ phòng tuyến, chỉ huy ra lệnh tổ chức đuổi đánh.)
Biến thể và từ gần giống
Truy nã (động từ): truy bắt, lùng bắt (thường dùng trong lĩnh vực pháp luật, an ninh để chỉ việc truy tìm tội phạm).
- Công an đang truy nã tên tội phạm. (Công an đang truy bắt tên tội phạm.)
Truy đuổi (động từ): đuổi theo (nghĩa rộng hơn, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh không chỉ quân sự).
- Cảnh sát truy đuổi tên cướp. (Cảnh sát đuổi theo tên cướp.)
Từ đồng nghĩa
- Đuổi đánh: đuổi theo và đánh (cách nói thông thường, gần nghĩa nhất).
- Truy sát: đuổi theo để tiêu diệt (nhấn mạnh mục đích tiêu diệt).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ phổ biến nào riêng cho từ "truy kích" trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào sử dụng từ "truy kích")
- đgt. Đuổi đánh quân địch đang rút chạy: truy kích giặc truy kích đến cùng.